So sánh mức lương giữa xuất khẩu lao động Nhật Bản với công nhân tại khu công nghiệp Việt Nam

TTS Nhật Bản Công nhân Việt Nam
26 – 32 triệu Thu nhập 4 – 8 triệu
8 – 12 triệu Nhà ở, thuế, bảo hiểm 1 – 2 triệu
3 – 6 triệu Ăn uống, đi lại 1 – 2 triệu
1 – 2 triệu Giải trí, chỉ tiêu khác 500 – 1 triệu
14 – 20 triệu Tiết kiệm 1 – 3 triệu
Bảng thống kê thu nhập và chi phí sinh hoạt của thực tập sinh Việt tại Nhật Bản và công nhân làm việc tại Việt Nam

Như vậy: 

  • Nếu so sánh sau 3 năm cùng 1 công việc, cùng 1 thời gian thì thực tập sinh sau khi về nước có 1 khoản vốn liếng lên tới 500 – 600 triệu đồng.
  • Nếu làm việc tại các khu công nghiệp tại Việt Nam người lao động nếu cần cù chịu khó và tiết kiệm thì người lao động chỉ để được ra 30 – 50 triệu.

Đây chính là điểm cuốn hút khiến hàng nghìn người lao động Việt trong vài năm trở lại đây có xu hướng đổ xô đi nước ngoài đặc biệt là thị trường Nhật Bản để làm việc nhằm mục đích thay đổi, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Quy trình tuyển chọn, hồ sơ và thủ tục đi xuất khẩu lao động Nhật

BƯỚC 1TƯ VẤN TIẾP NHẬN + KHÁM SỨC KHỎE

Người lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động Nhật Bản lên công ty gặp cán bộ công ty tư vấn sau khi đồng ý tham gia chương trình thực tập sinh.

Khám sức khỏe tổng thể cho thực tập sinh Nhật Bản tại các bệnh viện đủ tiêu chuẩn được phía công ty chỉ định khám sức khỏe cho người lao động Nhật Bản. Khám sức khỏe: 02 lần, lần 01 trước khi nhập học, lần 02 trước xuất cảnh 10 – 15 ngày (Khám tại Bệnh viện chỉ định)

LƯU Ý: Khi đi khám sức khỏe, cần mang theo 04 ảnh cỡ 4*6

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • TTS có hình xăm không được tham gia chương trình Thực tập sinh Nhật bản, muốn được tham gia phải đi tẩy hình săm trước khi tham gia chương trình này.
  • TTS bị dị hình, dị tật, cụt một trong 10 ngón tay, mặt bị chàm (đỏ, đen) trên khuôn mặt v.v cũng không tham gia chương trình này.
  • Mắt không đeo kính phải đạt 7/10 trở lên.

 

BƯỚC 2:  CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐI THỰC TẬP SINH NHẬT BẢN

Nộp hồ sơ đầy đủ, có công chứng  xác nhận của chính quyền địa phương bao gồm:

  1. Lý lịch trích ngang

Số lượng yêu cầu: 02 bản

LƯU Ý

  • TTS phải khai đầy đủ, chi tiết các thông tin cá nhân và gia đình (Bao gồm thông tin Bố, Mẹ, Vợ, Chồng, Con, Anh, Chị, Em ruột, Quá trình học tập, công tác)
  • Phải ghi rõ từ tháng nào, năm nào, đến tháng nào năm nào, học ở đâu, làm ở đâu.
  • Bản trích ngang phải được dán ảnh 4*6 và đóng dấu giáp lai vào ảnh.

 

  1. Hộ Khẩu gia đình

Số lượng yêu cầu: 02 quyển

Mang hộ khẩu gia đình (có tên TTS trong hộ khẩu) đi photo thành 3 quyển.

LƯU Ý:  Sở dĩ phải photo 3 quyển vì lý do Bộ phận Hành chính một cửa tại UBND Xã, Phường sẽ giữ lại 01 bản để lưu, tất cả các trang của quyển Hộ khẩu phải được photo trên khổ giấy A4, tất cả được xòe ra và đóng dấu giáp lai).

 

  1. Giấy khai sinh

Số lượng yêu cầu: 02 bản.

Giấy khai sinh (nếu là bản gốc)

LƯU Ý Nếu bị mất giấy Khai sinh gốc thì TTS phải đến UBND Xã, Phường gặp Cán bộ Tư pháp để xin cấp lại, khi xin thì đề nghị xin luôn 2 bản.

 

  1. Chứng minh nhân dân

Số lượng yêu cầu: 02 bản.

LƯU Ý Nếu bị mất CMND thì TTS phải đến Đội quản lý Hành chính và trật tự xã hội Công an Quận hoặc CA Huyện nơi TTS cư trú để xin cấp lại, để đảm bảo thuận tiện cho CB-TD và TTS thì khi nhập học mang theo giấy hẹn trả CMND đi theo để chứng minh tính xác thực của sự việc.

 

  1. Bằng tốt nghiệp các loại

Số lượng yêu cầu: Mỗi loại bằng tốt nghiệp 02 bản.

LƯU Ý: Bằng tốt nghiệp ở đây được hiểu là: Chứng chỉ nghề, bằng cấp 3, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng đại học. Có những đơn hàng chỉ yêu cầu bằng Cấp 2. Nếu TTS đã có chứng chỉ tiếng Nhật và các loại chứng chỉ tay nghề do các tổ chức Nước ngoài cấp thì đây chính là lợi thế ưu tiên cho chính TTS đó. Không cần phải nộp các loại chứng chỉ như tiếng Anh, và các loại giấy tờ không liên quan gì đến chương trình TTS Nhật Bản.

Cụ thể như sau:

  • Đã tốt nghiệp Đại học thì chỉ cần nộp Bằng Cấp 3 và Bằng Đại học.
  • Đã tốt nghiệp Cao đẳng thì chỉ cần nộp Bằng cấp 3 và bằng Cao đẳng.
  • Có chứng chỉ nghề thì nộp chứng chỉ nghề và bằng Cấp 3.
  • Tốt nghiệp cấp 2 (do tiêu chí đơn hàng) thì nộp bằng Cấp 2.
  • Nếu chưa lấy được Bằng chính thì nộp GIẤY CHỨNG NHẬN TỐT NGHIỆP TẠM THỜI, BẢNG ĐIỂM, nhưng đến khi đỗ đơn hàng thì bắt buộc phải nộp bằng chính (photo chứng thực).
  • Ngoài ra TTS nào có chứng chỉ tiếng Nhật và chứng chỉ nghề do các tổ chức Nước ngoài cấp thì nộp cùng theo hồ sơ.

 

  1. Giấy Xác nhận Nhân sự

Số lượng yêu cầu: 01 bản

Yêu cầu TTS đến UBND Xã, Phường nơi TTS cư trú, gặp Trưởng hoặc Phó Công an Xã, Phường để xin. Giấy này phải được gián ảnh 4*6 vào góc trái của văn bản, đóng dấu giáp lai của Công an Xã, Phường.

 

  1. Giấy Xác nhận Tình trạng Hôn nhân

Số lượng yêu cầu: 01 bản.

  • Đối với TTS chưa đăng ký kết hôn yêu cầu TTS đến UBND Xã, Phường nơi TTS cư trú, gặp Trưởng hoặc Phó Ban tư pháp Xã, Phường để xin.
  • Đối với TTS đã đăng ký kết hôn Yêu cầu TTS mang đăng ký kết hôn của mình đi photo làm 2 bản.
  • Đối với trường hợp đã ly hôn, yêu cầu TTS photo quyết định sử ly hôn của tòa án.

LƯU ÝSở dĩ phải photo 2 bản, vì lý do Bộ phận Hành chính một cửa tại UBND Xã, Phường xẽ giữ lại 01 bản để lưu và phải được photo trên mặt khổ giấy A4.

 

  1. Ảnh thẻ

Số lượng yêu cầu:

  • 12 ảnh 4*6
  • 12 ảnh 3*4
  •  06 ảnh 3.5*4.5
  •  06 ảnh 4.5*4.5

LƯU Ý: Ảnh phải được chụp trên phông nền trắng, mặc áo sáng màu, đầu tóc gọn gàng.

 

  1. Ảnh gia đình

Số lượng yêu cầu: 01 ảnh

Ảnh chụp chung các thành viên trong gia đình (kích thước 12*20).

 

  1. Hộ chiếu

Số lượng cần: 01 quyển

Ngay sau khi TTS được thông báo trúng tuyển chính thức.

Theo quy định thì TTS được nghỉ từ 5 – 7 ngày để về nhà. Trong khoảng thời gian nghỉ này yêu cầu TTS đi làm hộ chiếu để hoàn thiện hồ sơ Xuất cảnh.

 

  1. Đơn tự nguyện

Đơn đã có mẫu sẵn, khi lên Công ty khai Form nhập học, yêu cầu TTS chỉ việc điền đầy đủ thông tin và ký vào đơn.

 

  1. Khai FORM

Khai theo mẫu tại Công ty.

 

BƯỚC 3HỌC NGUỒN – THI TUYỂN ĐƠN HÀNG 

Sau khi đã nộp đầy đủ hồ sơ, thực tập sinh nhập học đào tạo học nguồn

  • Các ứng viên được tiếp nhận học tạo nguồn tại Trung tâm đào tạo nguồn của công ty sẽ tham gia khóa học tiếng Nhật. Giáo trình học Minano Nihongo, trong thời gian học các bạn được học tiếng, giáo dục định hướng sơ bộ về chương trình Thực tập sinh Nhật Bản, văn hóa Nhật Bản.
  • Các ứng viên tuân thủ theo quy định và điều hành của Trung tâm đào tạo.
  • Trước khi thi tuyển đơn hàng, tùy theo yêu cầu của đối tác, các bạn tham gia thi tuyển sẽ có thể được học lớp đặc biệt hoặc được đào tạo sâu về giao tiếp, giới thiệu bản thân hoặc được tham gia khóa đào tạo tay nghề chuyên môn trước thi tuyển.
  • Theo ngày đã lên lịch, đối tác tuyển dụng Nhật Bản sẽ sang công ty và tổ chức thi tuyển tay nghề, phỏng vấn, kiểm tra năng lực cá nhân của các Thực tập sinh
  • Lựa chọn các ứng viên phù hợp nhất trúng tuyển đơn hàng.

Lấy tiền BHXH khi kết thúc hợp đồng 3 năm

Nhiều người khi hết hợp đồng lao động trở về nước hay bỏ quên một quyền lợi chính đáng được tính trên đóng góp của chính họ đó chính là bảo hiểm xã hội, từ năm 1994 đến nay theo quy định của chính phủ Nhật Bản những lao động nhập khẩu vào Nhật Bản khi về về nước có thể nhận lại một phần tiền BHXH đã đóng trong thời gian làm việc tại đây.
  • Mức tính số tiền hoàn lại được căn cứ vào thời gian làm việc và đóng bảo hiểm như sau:

6 – 12 tháng: 39.900 yen

12 – 18 tháng: 79.800 yen

18 – 24 tháng: 119.700 yen

24 – 30 tháng: 159.600 yen

30 – 36 tháng: 199.500 yen

36 tháng trở lên: 239.400 yen
  • Điều kiện để lãnh được tiền bảo hiểm xã hội này như sau:
    • Không mang quốc tịch Nhật.
    • Không sống ở Nhật.
    • Thời gian đóng bảo hiểm là 6 tháng trở lên.
    • Từ trước đến nay chưa lãnh tiền bảo hiểm bao giờ.
    • Thời gian kể từ khi bạn rời Nhật Bản chưa quá 2 năm.
Do vậy tốt nhất người lao động nên liên hệ với nghiệp đoàn nơi làm việc để được hỗ trợ việc này trước khi về nước để có thể năm rõ hơn các thủ tục cần thiết nhận lại số tiền này.

Đã từng tham gia du học sinh Nhật có đi được Xuất khẩu lao động Nhật không?

Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, chương trình Thực tập sinh Nhật Bản (trước đó còn gọi tên là Tu nghiệp sinh Nhật Bản hay còn gọi là Xuất khẩu lao động Nhật Bản) có cấp độ thấp hơn so với diện Du học sinh Nhật Bản.

Do đó, nếu bạn đã từng xin tư cách lưu trú là Du học sinh thì sẽ không được xét duyệt tham gia tiếp chương trình Thực tập sinh Nhật Bản nữa, nếu muốn sang Nhật ở trường hợp này thì chỉ có cách xin tư cách lưu trú theo diện cao hơn như học Thạc sỹ, kỹ sư, du lịch, thăm thân hoặc phái cử ngoại giao do Cơ quan Nhà nước Việt Nam bảo lãnh.

Xuất khẩu lao động Nhật Bản có rủi ro thấp nhất khi nhập cảnh làm việc

  • Thu nhập người lao động tại Nhật Bản là cao nhất so với 4 thị trường truyền thống của lao động nước ta.
  • Công việc ổn định và chế độ phúc lợi tốt. Người lao động được đảm bảo về ăn ở, sinh hoạt và bảo hiểm.
  • Hiếm thị trường xuất khẩu lao động nào chuẩn được như Nhật Bản, sau khi về nước người lao động vẫn được hoàn trả một số tiền bảo hiểm khá lớn (hơn 100 triệu sau 3 năm làm việc)
  • Được nhiều tổ chức quản lý và bảo hộ, nghiệp đoàn là cơ quan quản lý chung cho thực tập sinh trong một khu vực – đảm bảo rất tốt về y tế, sinh hoạt.

Vì sao Nhật Bản trở thành điểm đến lí tưởng của lao động Việt Nam?

Theo đa số người lao động, Nhật Bản là một thị trường lao động khá khắt khe trong chất lượng lao động. Nhưng nhiều người vẫn thích đến Nhật làm việc. Dưới đây là một số lý giải thích tại sao Nhật bản có sức hút lao động nước ngoài đến vậy.
  • Dễ kiếm việc làm sau khi về nước.

Theo cục quản lý lao động xuất khẩu, Nhật Bản là thị trường lao động mà lao động sau khi về nước có khả năng tìm việc và hòa động với cộng động rất cao.

  • Người lao động có thể học hỏi để nâng cao trình độ và tay nghề khi làm việc tại Nhật.

Theo một số chủ doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam, lao động trờ về từ Nhật Bản có trình độ, tay nghề rất cao, thậm chí hơn cả các lao động có bằng đại học bởi vì trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản, lao động Việt Nam rất chịu khó học hỏi và trau dồi kinh nghiêm để nâng cao tay nghề.

  • Công việc ổn định và thu nhập cao

Phần lớn lao động sang Nhật làm việc đều có công việc ổn định với mức lương trung bình khá cao, khoảng từ 1.000USD/tháng. Với mức lương này đảm bảo cho người lao động có một khoản vốn để lập nghiệp sau khi về nước.

  • Một số ưu điểm thu hút lao động khác của Nhật Bản:
    • Môi trường sống và làm việc tốt, an ninh được đảm bảo.
    • Người lao động có cơ hội được học tiếng Nhật.
    • Người lao động được tiếp cận với nền khoa học hiện đại, hàng đầu thế giới.

Giải đáp về việc làm thêm, tăng ca tại Nhật Bản

Có ràng buộc nào về việc làm thêm, tăng ca không?

Ai cũng hiểu rằng có tăng ca nhiều thì người lao động mới có thêm thu nhập ngoài mức lương cơ bản, thực ra suy nghĩ này không có gì là sai cả, tuy nhiên suy nghĩ đòi được công ty, xí nghiệp Nhật đảm bảo tăng ca là không đúng. Tăng ca, làm thêm thực ra là việc bất đắc dĩ của các công ty và ở Nhật cũng không ngoại lệ. Bởi lẽ, số tiền công ty phải trả cho thời gian nhân viên làm tăng ca sẽ cao hơn nhiều so với tiền tính bình quân từ lương chính. Hơn nữa, tăng ca nhiều cũng ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ của nhân viên ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công việc.

Mặt khác, khi công ty bắt buộc phải tăng ca để đáp ứng được tiến độ thì họ cũng sẽ lựa chọn những lao động có tay nghề vững, làm việc năng suất cao để yêu cầu làm tăng ca. Có thể khẳng định rằng không có công ty nào chia đều số giờ tăng ca cho tất cả nhân viên. Thay vào đó công ty sẽ ưu tiên yêu cầu những nhân viên giỏi làm tăng ca, nhân viên kém hơn thì sẽ chỉ làm đủ số giờ quy định.
Thu nhập khi làm thêm được tính ra sao?

Mức lương làm thêm của người lao động tại Nhật Bản được các doanh nghiệp tính theo giờ, có nghĩa là bạn làm thêm 1 giờ được tính lương 1 giờ. Theo quy định của luật lao động Nhật Bản thì mỗi giờ làm thêm mức lương bạn nhận được sẽ bằng 125% giờ làm bình thường, làm đêm và các ngày nghỉ, lễ tết có thể lên tới 200%. Thu nhập trong giờ làm thêm bạn sẽ không phải bị trừ bất kể một khoản chi phí nào như thuế, bảo hiểm.

Liên hệ